Loading

wait a moment

Cá nhân chưa có mã số thuế kê khai thuế thế nào?

Những cá nhân lao động có thu nhập phải có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước. Để nộp thuế thu nhập cá nhân, người lao động cần có mã số thuế cá nhân. Ngoài những câu hỏi kế toán thường thắc mắc như mẫu bảng kê đính kèm hóa đơn là gì, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi nào phải nộp, cách đăng ký nộp thuế trên etax như thế nào,… vấn đề kê khai thuế, quyết toán thuế và nộp thuế đối với cá nhân không có mã số thuế cũng là vấn đề nhiều người vướng mắc. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cách kê khai thuế và quyết toán thuế đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

1. Quy định về kê khai thuế với cá nhân chưa có mã số thuế

– Giảm trừ cho bản thân khi kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với người không có mã số thuế cá nhân: Người chưa có mã số thuế được giảm trừ cho bản thân đến 9 triệu đồng/tháng giống như cá nhân có mã số thuế.

– Giảm trừ cho người phụ thuộc khi kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với người không có mã số thuế cá nhân: Điều 9, Khoản 1, Điểm c Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Như vậy, người lao động nếu chưa có mã số thuế cá nhân thì khi kê khai thuế sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Ngoài ra, theo Điều 25, Khoản 1, Điểm i Thông tư 111/2013/TT-BTC, người chưa cấp mã số thuế cũng không được lập bảng cam kết tổng thu nhập chưa tới mức chịu thuế để không bị khấu trừ thuế.

kê khai thuế

2. Hướng dẫn quyết toán thuế với cá nhân chưa có mã số thuế

a. Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người chưa cấp mã số thuế

Hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng với người đã đăng ký mã số thuế tại thời điểm nộp thuế thu nhập cá nhân.

Còn đối với cá nhân chưa được cấp mã số thuế được quy định về việc hoàn thuế tại Khoản 1, Điều 28, Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau: Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Như vậy, theo quy định trên, người chưa cấp mã số thuế thu nhập cá nhân, khi kê khai thuế sẽ không được xin hoàn thuế mà được bù trừ vào năm sau khi phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

b. Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chưa cấp mã số thuế

– Cá nhân chưa có mã số thuế không được phép ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà phải tự mình đi kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế.

– Nếu cá nhân chưa cấp mã số thuế và chỉ có một nguồn thu trong năm tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp khai quyết toán thuế đối với cá nhân phát sinh thu nhập tại doanh nghiệp, doanh nghiệp không tích vào ô ủy quyền quyết toán thuế.

Thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo dự thảo mới 

Không quyết toán thuế TNCN thì DN có bị xử phạt không?

c. Các khoản giảm trừ khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân với người chưa có mã số thuế

– Cá nhân không có mã số thuế được giảm trừ cho bản thân 9 triệu đồng/tháng khi quyết toán thuế giống như cá nhân có mã số thuế.

– Cá nhân không có mã số thuế không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi quyết toán thuế.

Tổng kết lại, đối với cá nhân không có mã số thuế thu nhập cá nhân khi kê khai và quyết toán thuế sẽ phải tuân thủ những quy định sau:

– Không được xin hoàn thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa mà được dành để nộp bù vào khoản thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong năm sau.

– Không được ủy  quyền cho người khác nộp thuế thu nhập cá nhân hộ mình.

– Không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.